Search
Close this search box.

Theo dõi chúng tôi trên Facebook:

Vắc Xin MMR II Phòng Bệnh Sởi – Quai Bị – Rubella

1. THÔNG TIN VẮC XIN MMR II

Vắc xin MMR II là vắc xin sống giảm độc lực được sử dụng để tạo miễn dịch chủ động phòng đồng thời 3 bệnh truyền nhiễm quan trọng là sởi, quai bị và rubella.

Vắc xin chứa các chủng virus đã được làm giảm độc lực, bao gồm:

  • Virus sởi dòng Enders Edmonston

  • Virus quai bị chủng Jeryl Lynn

  • Virus rubella dòng Wistar RA 27/3

Đây đều là những chủng virus đã được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trong nhiều năm, có khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn khi sử dụng.

Sau khi tiêm, vắc xin giúp cơ thể nhận diện và tạo kháng thể đặc hiệu chống lại từng tác nhân gây bệnh. Nhờ đó, khi tiếp xúc với virus thật ngoài cộng đồng, cơ thể có thể đáp ứng nhanh chóng, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh, đồng thời hạn chế các biến chứng nặng như viêm phổi, viêm não (do sởi), viêm tinh hoàn (do quai bị) hay hội chứng rubella bẩm sinh ở thai nhi.

Nhà sản xuất

Vắc-xin tam giá sởi-quai bị-rubella MMR II có nguồn gốc từ tập đoàn Merck Sharp and Dohme (MSD) của Mỹ, là công ty hàng đầu trên thế giới về dược phẩm và sinh học, dẫn đầu lĩnh vực nghiên cứu để thúc đẩy việc phòng ngừa và điều trị các căn bệnh gây đe dọa tới con người.

MSD có nhiều thập kỷ kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển và sản xuất vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm, với các sản phẩm được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu. Hãng đặc biệt nổi bật trong việc phát triển các vắc xin sống giảm độc lực có hiệu quả cao và độ an toàn đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng và thực tế sử dụng.

  • Đường tiêm: Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da

2. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA VẮC XIN MMR II

2.1. Đối tượng chỉ định

  • Vắc xin MMR được chỉ định tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh sởi, quai bị, rubella cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn.

2.2 Chống chỉ định

  • Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin, kể cả gelatin.

  • Người đang mang thai, phải tránh mang thai 1 tháng sau khi tiêm vắc xin cho phụ nữ.

  • Có tiền sử dị ứng với neomycin.

  • Đang có bệnh lý sốt hoặc viêm đường hô hấp.

  • Bệnh lao đang tiến triển mà chưa được điều trị hoặc người đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch.

  • Người có rối loạn về máu, bệnh bạch cầu hay u hạch bạch huyết; hoặc ở người có những khối u tân sinh ác tính ảnh hưởng tới tủy xương hoặc hệ bạch huyết.

  • Người bị bệnh suy giảm miễn dịch tiên phát hoặc thứ phát, bao gồm cả người mắc bệnh AIDS và người có biểu hiện lâm sàng về nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch; các bệnh gây giảm hoặc bất thường gammaglobulin máu.

  • Người có tiền sử trong gia đình suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc di truyền cho đến khi chứng minh được họ có khả năng đáp ứng miễn dịch với vắc xin.

3. THẬN TRỌNG

  • Luôn có sẵn dụng cụ và phác đồ cấp cứu sốc phản vệ khi tiêm chủng vắc xin

  • Cẩn trọng với người có tiền sử co giật và có tiền sử tổn thương não. Thông báo với bác sĩ nếu tình trạng sốt xảy ra sau khi tiêm.

3.1. Quá mẫn với trứng

  • Người có phản ứng dị ứng với trứng cần đặc biệt thận trọng khi tiêm vắc xin này bởi vì vắc xin sống phòng sởi và quai bị được nuôi cấy trên phôi gà.

3.2. Giảm tiểu cầu

  • Sau khi tiêm vắc xin ở những người có bệnh giảm tiểu cầu thì mức độ giảm tiểu cầu sẽ trầm trọng hơn. Mức độ giảm tiểu cầu sẽ lũy tiến khi tiêm nhắc lại lần sau.

3.3. Đối với những trẻ có nhiễm virus HIV, Lao:

  • Đối với những trẻ có nhiễm virus HIV nhưng không có biểu hiện lâm sàng của suy giảm miễn dịch thì vẫn có thể tiêm phòng bằng MMR-II nhưng phải theo dõi hiệu quả gây đáp ứng miễn dịch đối với các bệnh đã tiêm phòng. Bởi vì khả năng đáp ứng miễn dịch có thể không bằng so với các trẻ bình thường khác.

  • Đã có nghiên cứu cho thấy vắc xin sởi-quai bị- rubella có thể làm ức chế tạm thời tính nhạy cảm của da với tuberculin, vì vậy phải thực hiện test tuberculin trước hoặc đồng thời với việc tiêm vắc xin.

  • Chưa có nghiên cứu về việc tác động của vắc xin lên trẻ em đang bị nhiễm lao mà chưa được điều trị.

3.4 Phụ nữ cho con bú:

  • Cần thận trọng khi tiêm phòng, chưa có thông tin về việc vắc xin sởi, quai bị có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Đã có thông tin về việc vắc xin rubella bài tiết qua sữa mẹ và có biểu hiện lâm sàng nhiễm virus rubella trên trẻ bú mẹ. Chưa thấy trẻ nào mắc bệnh nặng trong số những trẻ có bằng chứng về huyết thanh đã nhiễm virus rubella, tuy vậy có 1 trẻ có biểu hiện lâm sàng nhẹ, điển hình do nhiễm rubella. Cẩn trọng khi tiêm MMR-II ở phụ nữ cho con bú.

4. TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Có thể tiêm đồng thời với các vắc xin khác ở các vị trí khác nhau.

  • Đối với vắc xin sống giảm độc lực khác, có thể tiêm cùng ngày hoặc cần cách nhau ít nhất 28 ngày.

  • Trước khi sử dụng immunoglobulin hoặc truyền máu/các sản phẩm chứa kháng thể: Cần phải cách nhau ít nhất 3 tháng (trừ trường hợp người có nguy cơ cao hoặc đang có dịch).

  • Trong vòng 14 ngày sau khi tiêm vắc xin MMR II, nếu bệnh nhân có sử dụng immunoglobulin hoặc truyền máu/các sản phẩm chứa kháng thể: Khuyến cáo tiêm lại sau 3 tháng.

5. PHÁC ĐỒ, LỊCH TIÊM

Vắc xin MMR-II cho trẻ từ 12 tháng tuổi – < 7 tuổi (chưa tiêm Sởi đơn hay MMR II) có lịch tiêm 2 mũi:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.

  • Mũi 2: 3 tháng sau mũi 1 (ưu tiên) hoặc hẹn mũi 2 lúc 4-6 tuổi.

Vắc xin MMR-II cho trẻ từ 7 tuổi và người lớn có lịch tiêm 2 mũi:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.

  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1.

Lịch tiêm khi có dịch sởi: Trẻ nhỏ từ 6 – 12 tháng tuổi. Các cơ quan y tế địa phương có thể khuyến cáo tiêm chủng vắc xin sởi cho trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi trong các trường hợp có dịch. Với lịch tiêm này, trẻ nên tiêm mũi thứ 2 lúc 12 – 15 tháng tuổi và tái chủng lúc 4 – 6 tuổi

6. PHẢN ỨNG PHỤ CÓ THỂ XẢY RA SAU TIÊM

Tương tự các loại vắc xin khác, vắc xin MMR II cũng có khả năng gây ra một số phản ứng phụ sau tiêm. Tuy nhiên, phần lớn phản ứng phụ sau tiêm thường nhẹ, không nghiêm trọng, chỉ mang tính tạm thời và không cần can thiệp y tế. Đó là sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Cụ thể:

  • Tại chỗ tiêm: đau, đỏ, sưng

  • Toàn thân: Sốt, ban, ho và sổ mũi

7. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Cảm giác rát bỏng hoặc đau nhói tại vùng tiêm.

  • Tác dụng ít gặp: sốt (từ 38 độ C trở lên, trên da có vùng ban đỏ nhưng thường nhẹ.

  • Tác dụng hiếm gặp: Phản ứng nhẹ tại chỗ, như ban đỏ, chai hoặc căng cứng, đau họng, khó chịu, sởi không điển hình, ngất, dễ bị kích thích. Viêm tuyến mang tai, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

  • Các phản ứng quá mẫn trên da như nổi mày đay, co thắt khí phế quản có thể xảy ra ngay cả ở những người không có tiền sử dị ứng.

  • Đau cơ, khớp: thường thoáng qua và không bị mãn tính. Hay xảy ra ở phụ nữ ở lứa tuổi trưởng thành.

8.  BẢO QUẢN

  • Vaccine đông khô và đã hồi chỉnh: Tránh ánh sáng

  • Bảo quản vaccine: chỗ tối, nhiệt độ từ 2-8 độ C

  • Bảo quản nước hồi chỉnh: nơi mát, không được để đông băng

Theo dõi chúng tôi trên Facebook:

Related Posts