Search
Close this search box.

Theo dõi chúng tôi trên Facebook:

VẮC XIN PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU (VARIVAX)

1. THÔNG TIN VẮC XIN VARIVAX

Vắc xin Varivax là vắc xin sống giảm độc lực dùng để tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh thủy đậu do virus Varicella zoster gây ra.

Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch từ nốt phỏng, có khả năng lây lan nhanh và dễ bùng phát thành dịch, đặc biệt ở trẻ em.

Bệnh có thể gây các biến chứng như:

  • Nhiễm trùng da

  • Viêm phổi

  • Viêm não

  • Biến chứng nặng ở người suy giảm miễn dịch

Varivax chứa virus Varicella zoster sống giảm độc lực, giúp kích thích hệ miễn dịch tạo kháng thể đặc hiệu, góp phần phòng bệnh hiệu quả và hạn chế biến chứng.

Nhà sản xuất

Vắc xin Varivax được nghiên cứu và sản xuất bởi Merck Sharp & Dohme (MSD), Hoa Kỳ.

Các sản phẩm vắc xin được sản xuất theo tiêu chuẩn Thực hành sản xuất tốt (GMP – Good Manufacturing Practice) và được kiểm định nghiêm ngặt về chất lượng, độ an toàn và hiệu lực miễn dịch trước khi đưa vào sử dụng.

  • Đường tiêm: Tiêm dưới da

2. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA VẮC XIN VARIXVAX

2.1. Đối tượng chỉ định

varivaxVắc xin Varivax được chỉ định tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh thủy đậu cho:

  • Trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

  • Trẻ em và người lớn chưa mắc thủy đậu hoặc chưa được tiêm phòng

  • Người có nguy cơ phơi nhiễm theo chỉ định của bác sĩ

2.2 Chống chỉ định

  • Trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của vắc xin;

  • Phụ nữ có thai;

  • Người suy giảm miễn dịch nặng;

  • Người đang mắc bệnh cấp tính hoặc sốt cao;

  • Người đang điều trị ức chế miễn dịch liều cao.

3. THẬN TRỌNG

  • Cũng như các vắc xin khác; cần có hộp chống sốc đầy đủ trước khi tiêm.

  • Chưa có bằng chứng về tính an toàn và hiệu quả của Varivax trên trẻ nhỏ và người trẻ tuổi đã bị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người.

  • Chưa có nghiên cứu về tính an toàn của Varivax trên trẻ <12 tháng tuổi.

  • Người được tiêm chủng nên tránh tiếp xúc với các đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh như: người bị suy giảm miễn dịch, phụ nữ có thai nhưng chưa tiêm phòng thủy đậu; người chăm sóc trẻ mà chưa có miễn dịch do mắc phải hay do tiêm phòng…

  • Chưa có nghiên cứu về việc tác động của Varivax trên sự phát triển của thai kỳ vì vậy phụ nữ phải tránh mang thai ít nhất 3 tháng sau khi tiêm.

  • Cũng chưa rõ vắc xin có bài tiết qua sữa mẹ hay không nên cần thận trọng khi sử dụng vắc xin cho bà mẹ đang cho con bú.

4. TƯƠNG TÁC THUỐC

varivax

  • Hoãn tiêm vaccine thủy đậu ít nhất 5 tháng sau khi truyền máu hoặc huyết tương và tiêm bất kỳ một immunoglobulin với Varicella zoster (VZIG).

  • Sau khi tiêm vắc xin thủy đậu trong vòng 2 tháng không được sử dụng immunoglobulin nào, kể cả VZIG, trừ khi việc tiêm này có lợi hơn tác dụng của vắc xin.

  • Trong vòng 6 tuần kể từ khi tiêm vắc xin không được dùng thuốc có chứa salicylate do có xảy ra hội chứng Reye trên bệnh nhân mắc thủy đậu tự nhiên được điều trị bằng salycilate.

  • Nếu không dùng đồng thời với vắc xin MMR II (sởi- quai bị- rubella) thì nên dùng cách nhau ít nhất 1 tháng.

5. PHÁC ĐỒ, LỊCH TIÊM

Trẻ từ 12 tháng đến dưới 13 tuổi:

  • Tiêm 2 liều

  • Khoảng cách giữa 2 liều tối thiểu 3 tháng

Trẻ ≥ 13 tuổi và người lớn:

  • Tiêm 2 liều

  • Khoảng cách giữa 2 liều tối thiểu 4–8 tuần

Lưu ý: Varivax chỉ định để dự phòng cho những người nhạy cảm bị phơi nhiễm bệnh thủy đậu trong vòng 3 ngày, có thể đến 5 ngày sau khi tiếp xúc.

Theo WHO/CDC: Vắc xin Varivax được khuyến cáo tiêm 2 liều cho tất cả trẻ em từ tròn 12 tháng tuổi trở lên.

Đã mắc thuỷ đậu/zona thần kinh (Bác sĩ chẩn đoán): Không cần tiêm thuỷ đậu.

Những người nguy cơ nhạy cảm cao (Người suy giảm miễn dịch, trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai) cần thận trọng khi tiếp xúc với người vừa tiêm vắc xin ngừa thuỷ đậu trong 06 tuần.

6. PHẢN ỨNG PHỤ CÓ THỂ XẢY RA SAU TIÊM

  • Phản ứng tại chỗ tiêm: sưng, đau, khối tụ máu…

  • Có thể sốt cao.

  • Phát ban dạng thủy đậu tại vết tiêm hay toàn thân.

7. BẢO QUẢN

Việc bảo quản vắc xin đúng quy trình dây chuyền lạnh đạt chuẩn GSP là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu lực và độ an toàn của vắc xin. Vắc xin cần được lưu trữ và vận chuyển trong hệ thống kho lạnh đạt chuẩn, theo dõi nhiệt độ liên tục để duy trì hiệu quả bảo vệ tối ưu cho người được tiêm.

Theo dõi chúng tôi trên Facebook:

Related Posts