Search
Close this search box.

Theo dõi chúng tôi trên Facebook:

Vaccine Gardasil Phòng Bệnh Do Hpv (6,11,16,18)

1. THÔNG TIN VACCINE PHÒNG BỆNH DO HPV

Vắc xin Gardasil 4 là vắc xin tái tổ hợp dùng để tạo miễn dịch chủ động phòng các bệnh do virus HPV (Human Papillomavirus) gây ra.

HPV là virus lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung và nhiều bệnh lý khác ở cả nam và nữ.

gardasil

Gardasil 4 giúp phòng các tuýp HPV:

  • HPV 16, 18: gây ung thư cổ tử cung, ung thư hậu môn, ung thư hầu họng

  • HPV 6, 11: gây mụn cóc sinh dục (sùi mào gà)

Vắc xin chứa các hạt giả virus của 4 tuýp HPV, không chứa DNA virus nên không gây nhiễm bệnh, giúp kích thích cơ thể tạo miễn dịch bảo vệ.

Nhà sản xuất

Vắc xin Gardasil được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn hàng đầu thế giới Merck Sharp and Dohm (Mỹ).

  • Đường tiêm: Tiêm bắp với liều 0.5ml vào vùng cơ Delta vào phần trên cánh tay hoặc phần trước bên của phía trên đùi.

  • Không được tiêm tĩnh mạch. Chưa có nghiên cứu về đường tiêm trong da hoặc dưới da nên không có khuyến cáo tiêm theo hai đường tiêm này.

2. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA VẮC XIN

2.1. Đối tượng chỉ định

Vắc xin Gardasil (Mỹ) phòng bệnh ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, các tổn thương tiền ung thư và loạn sản, mụn cóc sinh dục và bệnh lý do nhiễm virus HPV, được chỉ định dành cho trẻ em gái và phụ nữ trong độ tuổi từ 9-26 tuổi.

2.2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Người mẫn cảm với các thành phần có trong vắc xin.

  • Không được tiếp tục dùng Gardasil nếu có phản ứng quá mẫn với lần tiêm trước.

3. THẬN TRỌNG

  • Trên phụ nữ có thai:

    • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc tiêm vắc xin Gardasil trên phụ nữ có thai vì vậy tránh mang thai trong thời kỳ tiêm chủng Gardasil. Nếu có thai trong giai đoạn chưa hoàn thành 3 mũi tiêm thì cần hoãn tiêm chủng để giải quyết xong thai kỳ.

    • Chưa có bằng chứng nào gợi ý cho việc sử dụng Gardasil làm ảnh hưởng gây hại đến khả năng sinh sản, tình trạng mang thai hoặc gây hậu quả cho trẻ sơ sinh.

  • Trên phụ nữ cho con bú:

    • Có thể sử dụng Gardasil cho đối tượng này. Vẫn chưa rõ kháng nguyên của vắc xin và kháng thể từ mẹ có bài tiết qua sữa được không.

4. TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Có thể dùng Gardasil cùng thời điểm với các vắc xin khác như: vắc xin viêm gan B tái tổ hợp, vắc xin liên hợp não mô cầu nhóm A, C, D; vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván nhưng phải tiêm ở các vị trí khác nhau.

  • Đã có những thử nghiệm lâm sàng khi dùng Gardasil cùng với các thuốc: kháng sinh, nội tiết ngừa thai, các steroid; kết quả cho thấy các thuốc trên không làm ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch đối với Gardasil.

5. PHÁC ĐỒ, LỊCH TIÊM

Bé gái từ 9 tuổi đến dưới 14 tuổi

  • Phác đồ 2 mũi:

    • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên

    • Mũi 2: Cách mũi 1 từ 6 – 12 tháng

  • Phác đồ 3 mũi:

    • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên

    • Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 2 tháng

    • Mũi 3: Cách mũi 2 ít nhất 4 tháng

  • Phác đồ tiêm nhanh:

    • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên

    • Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 1 tháng

    • Mũi 3: Cách mũi 2 ít nhất 3 tháng

Bé gái từ 14 tuổi và phụ nữ đến 26 tuổi

  • Phác đồ 3 mũi:

    • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên

    • Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 2 tháng

    • Mũi 3: Cách mũi 2 ít nhất 4 tháng

  • Phác đồ tiêm nhanh:

    • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên

    • Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 1 tháng

    • Mũi 3: Cách mũi 2 ít nhất 3 tháng

6. PHẢN ỨNG PHỤ CÓ THỂ XẢY RA SAU TIÊM

Sau khi tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung do virus HPV, có thể có những phản ứng nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt. Đó là sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Cụ thể như sau:

  • Phản ứng tại chỗ tiêm: sưng đau, có ban đỏ, hay gặp bầm tím và ngứa.

  • Rất hiếm gặp: co thắt khí quản nghiêm trọng.

7. BẢO QUẢN

Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8 độ C, không được đông băng và tránh ánh sáng.

Khi đưa ra khỏi tủ bảo quản nên sử dụng vắc xin ngay nhưng cũng có thể để ngoài nhiệt độ phòng <25 độ C trong thời gian 3 ngày mà không bị ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin. Sau 3 ngày, vắc xin cần được loại bỏ

Theo dõi chúng tôi trên Facebook:

Related Posts